Cổng thông tin điện tử Sở Tư Pháp - Kiên Giang

Tin tức sự kiện

Xem với cỡ chữAA

Tăng giá đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Rạch giá, tỉnh Kiên Giang

(10:44 | 06/01/2020)

Ngày 22 tháng 12 năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND về việc quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Đến nay, nhằm tăng khả năng cân đối bù lỗ nguồn vốn ngân sách địa phương do nguồn thu còn hạn chế trong hoạt động thu gom, vận chuyển để xử lý lượng rác thải sinh hoạt ra môi trường; tạo cơ sở thực tiễn để xây dựng đề án đấu giá thu gom, vận chuyển rác thải, giảm chi phí bù lỗ từ ngân sách. Ngày 03 tháng 01 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1, Điều 2 Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Theo quy định tại Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND, giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Rạch Giá sẽ tăng 20%; không tăng giá đối với các huyện và thành phố còn lại trên địa bàn tỉnh. Cụ thể như sau:

STT

Đối tượng trả tiền dịch vụ

ĐVT

Rạch Giá

Phú Quốc

Hà Tiên

Các huyện còn lại

1

Hộ gia đình

 

Đồng/hộ

/tháng

 

 

Đồng/phòng/tháng

 

 

 

 

- Phường

- Trung tâm xã và những tuyến đường thuộc khu vực nông thôn có hệ thống thu gom, vận chuyển rác thải

- Hộ gia đình có cho thuê nhà (phòng) trọ

30.000

15.000

12.000

 

30.000

15.000

10.000

24.000

12.000

10.000

21.000

10.000

10.000

2

Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ (dưới 10 lao động)

Đồng/hộ/ tháng

 

 

 

 

 

60.000

  29.000

 

 

 

 

 

 

60.000

30.000

 

 

 

 

 

48.000

24.000

 

 

 

 

 

 

 

 

42.000

20.000

- Hộ kinh doanh không thường xuyên tại chợ (trừ kinh doanh ăn uống, thực thẩm, rau quả) và hộ kinh doanh không thường xuyên khác:

+ Phường

+ Trung tâm xã

- Hộ kinh doanh thường xuyên tại chợ (có kinh doanh ăn uống, thực phẩm, rau quả); hộ gia đình kết hợp kinh doanh tại nhà và hộ kinh doanh thường xuyên khác:

+ Phường

+ Trung tâm xã

Đồng/hộ/

tháng

 

 

 

90.000

 43.000

 

 

 

90.000

45.000

 

 

 

72.000

36.000

 

 

 

63.000

30.000

3

Trụ sở làm việc của cơ quan hành chính, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, trạm y tế, các cơ sở tôn giáo

Đồng/

đơn vị/tháng

 

150.000

 

150.000

 

120.000

 

105.000

4

- Cửa hàng, nhà hàng kinh doanh ăn uống, khách sạn, kinh doanh du lịch sinh thái, hội chợ thương mại, các đơn vị tổ chức sự kiện tại những nơi công cộng,...

- Trường học, nhà trẻ, công an, quân đội.

- Bến tàu, bến xe, vựa cá, vựa trái cây.

- Nhà máy, cơ sở sản xuất, bệnh viện.

- Công trình xây dựng và cơ sở vật liệu xây dựng.

 

 

 

 

 

 

 

Đồng/m3

 

 

 

 

 

240.000

 

 

 

 

 

240.000

 

 

 

 

 

192.000

 

 

 

 

 

168.000

Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020.

Hoàng Thắng