Cổng thông tin điện tử Sở Tư Pháp - Kiên Giang

Sơ đồ, Cơ cấu tổ chức và Nhiệm vụ, quyền hạn

Xem với cỡ chữAA

Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước

(16:19 | 02/10/2018)

UBND TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      SỞ TƯ PHÁP

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 122/QĐ-STP Rạch Giá,  ngày 13 tháng  07 năm 2015

                                                                                         

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước

 

GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP TỈNH KIÊN GIANG

 

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;

Căn cứ Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT-BTP-BNV ngày 07 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và biên chế của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 1352/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Kiên Giang;

          Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp (sau đây gọi là Trung tâm), có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Trung tâm chịu sự quản lý nhà nước của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh và sự quản lý, chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.

 Trung tâm có chức năng cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý, giúp họ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật, giải quyết các vướng mắc, tranh chấp pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý dài hạn và hằng năm ở địa phương trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.

2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý bao gồm:

- Thực hiện tư vấn pháp luật, cử người tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các hình thức trợ giúp pháp lý khác cho người được trợ giúp pháp lý theo các lĩnh vực trợ giúp pháp lý bao gồm:

+ Pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và thi hành án hình sự;

+ Pháp luật dân sự, tố tụng dân sự và thi hành án dân sự;

+ Pháp luật hôn nhân, gia đình và pháp luật về trẻ em;

+ Pháp luật hành chính, khiếu nại, tố cáo và tố tụng hành chính;

+ Pháp luật đất đai, nhà ở, môi trường và bảo vệ người tiêu dùng;

+ Pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm;

+ Pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng và pháp luật về chính sách ưu đãi xã hội khác;

+ Các lĩnh vực pháp luật khác có liên quan đến chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói, giảm nghèo hoặc liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

- Thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động và các hoạt động trợ giúp pháp lý khác quy định tại các Điều 35, 36, 37, 40 và 41 của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 và Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 ngày 02 tháng 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 ngày 01 tháng 2007; chịu trách nhiệm và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý cho nhân dân.

- Quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho Chi nhánh; hướng dẫn hoạt động đối với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý và các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý khác.

- Tham mưu Giám đốc Sở theo dõi cấp quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.

- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm và Chi nhánh; hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ cho tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý.

- Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, tổ chức hội thảo, toạ đàm, trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm và Chi nhánh.

- Quản lý, theo dõi, kiểm tra hoạt động trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên và các cán bộ khác của Trung tâm và Chi nhánh theo thẩm quyền; thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên tham gia trợ giúp pháp lý.

3. Đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc trợ giúp pháp lý, phối hợp với các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác để xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm và Chi nhánh.

5. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm gây ra trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý.

6. Giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; giải quyết tranh chấp về trợ giúp pháp lý theo thẩm quyền.

7. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP.

8. Thực hiện sơ kết, tổng kết chế độ báo cáo, thống kê về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý ở địa phương với cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý.

9. Quản lý viên chức, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

10. Đề xuất việc khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác trợ giúp pháp lý ở địa phương.

11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tư pháp giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy

1. Cơ cấu tổ chức

a. Trung tâm có Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc, Trợ giúp viên pháp lý và viên chức khác. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm phải là Trợ giúp viên pháp lý.

Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm.

Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc Trung tâm quản lý, điều hành hoạt động của Trung tâm; được Giám đốc Trung tâm phân công trực tiếp quản lý chỉ đạo một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công.

b. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm

Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước gồm 04 phòng trực thuộc:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp.

- Phòng Pháp luật Hình sự - Hành chính.

- Phòng Pháp luật Dân sự - Đất đai.

- Phòng Pháp luật Lao động - Xã hội.

c. Chi nhánh Trợ giúp pháp lý nhà nước.

Số lượng, địa điểm đặt Chi nhánh Trợ giúp pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Biên chế: Theo Quyết định phân bổ của Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và vị trí việc làm của Trung tâm.

Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác

Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Trung tâm với Lãnh đạo Sở, các phòng, đơn vị thuộc Sở được thực hiện theo Quy chế làm việc của Trung tâm  và các quy định cụ thể sau:

1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc phụ trách; có trách nhiệm báo cáo, kiến nghị kịp thời với Lãnh đạo Sở những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Lãnh đạo Sở, kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác, về cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Trung tâm.

2. Trung tâm là đầu mối giúp Lãnh đạo Sở thực hiện quan hệ công tác với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Trung tâm.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu có vấn đề phát sinh liên quan đến các phòng, đơn vị khác thuộc Sở, Trung tâm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với phòng, đơn vị đó để giải quyết.

Khi có yêu cầu của các phòng, đơn vị khác thuộc Sở trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực trợ giúp pháp lý thì Trung tâm có trách nhiệm phối hợp thực hiện.

Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Trung tâm với các phòng, đơn vị có liên quan thì Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Sở.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Sở, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Thủ trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở, Trưởng Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/QĐ-STP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Giám đốc Sở Tư pháp về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước./.

Nơi nhận:                                                                                                        GIÁM ĐỐC     

- Như Điều 5;                                                                                                     (đã ký)

- Lãnh đạo Sở;                                                                                               Huỳnh Thanh

- Lưu VT. 

BBT