Cổng thông tin điện tử Sở Tư Pháp - Kiên Giang

TT Tuyên truyền, phổ biến pháp luật

Xem với cỡ chữAA

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

(14:21 | 09/06/2020)

Ngày 05/5/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 53/2020/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Theo Nghị định, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất, chế biến (Nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá; Giết mổ/chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại; Nuôi trồng thủy sản thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trườngSản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề; Thuộc da, tái chế da, dệt, nhuộm, may mặc; Khai thác, chế biến khoáng sản; Giấy, bột giấy, nhựa, cao su; linh kiện, thiết bị điện, điện tử; Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng; Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu, xử lý chất thải; Hóa chất cơ bản, phân bón, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng; Nhà máy cấp nước sạch, nhà máy điện; Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cảng cá, khu công nghệ cao và các khu khác,….

Nước thải sinh hoạt là nước thải từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân; cơ quan, đơn vị, tổ chức khác (trừ các cơ sở sản xuất, chế biến thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức này); cơ sở rửa/sửa chữa ô tô, xe máy; khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; kinh doanh, dịch vụ khác.

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí;

Đối với nước thải công nghiệp, Cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24 giờ), mức phí là 1,5 triệu đồng/năm. Từ ngày 01/01/2021 trở đi, áp dụng mức phí trên lưu lượng nước thải bình quân từ 10 đến dưới 20m3/ngày - mức phí 4 triệu đồng/năm, từ 5 đến dưới 10m3/ngày - 3 triệu đồng/năm, dưới 5m3/ngày - 2,5 triệu đồng/năm.  Đối với cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3 /ngày trở lên, có hàm lượng thông số ô nhiễm thì mức phí áp dụng theo quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

Phí bảo vệ môi trường được miễn trong các trường hợp đó là nước xả ra từ các nhà máy thủy điện; sản xuất muối; nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch; hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh tự khai thác nước sử dụng; nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng; nước mưa tự nhiên chảy tràn; các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân; và nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 (Thay thế Nghị định số 154/2016/NĐ-CP).

Kể từ ngày 01/7/2020, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã ban hành văn bản quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho tổ chức cung cấp nước sạch theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP mà chưa ban hành văn bản mới thay thế thì được tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành văn bản mới thay thế tại kỳ họp gần nhất./.

Võ Thị Thúy Phượng