Cổng thông tin điện tử Sở Tư Pháp - Kiên Giang

TT Tuyên truyền, phổ biến pháp luật

Xem với cỡ chữAA

Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang

(10:36 | 29/05/2020)

Để quy định cụ thể về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, tài sản cố định hữu hình và danh mục tài sản cố định đặc thù tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang; ngày 28 tháng 5 năm 2020 Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang đã ban hành Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang.

Về tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình, Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND quy định tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản hoặc được hình thành qua quá trình hoạt động, thỏa mãn đồng thời cả 02 tiêu chuẩn sau đây:

- Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;

- Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

Về tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình, Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND quy định tài sản cố định hữu hình là tài sản cố định chưa đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính nhưng thuộc 01 trong 02 trường hợp sau đây:

- Tài sản (trừ tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đến dưới 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) và có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;

- Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

Về tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định đặc thù, Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND quy định tài sản cố định không xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật (như: cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng), tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập không xác định được chi phí hình thành được quy định là tài sản cố định đặc thù.

Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, tài sản cố định hữu hình và danh mục tài sản cố định đặc thù được quy định cụ thể tại các Phụ lục 01, 02 và 03 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND./.

Hoàng Thắng